<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>http://thuvien.due.udn.vn:8080/dspace/handle/TVDHKT/50053</link>
    <description />
    <pubDate>Tue, 14 Apr 2026 14:11:52 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-04-14T14:11:52Z</dc:date>
    <item>
      <title>Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Cộng hoà dân chủ Nhân dân Lào: Nghiên cứu từ phía cung</title>
      <link>http://thuvien.due.udn.vn:8080/dspace/handle/TVDHKT/49928</link>
      <description>Title: Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Cộng hoà dân chủ Nhân dân Lào: Nghiên cứu từ phía cung
Authors: Pisa, Vongsila
Abstract: Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2018) trong thế kỷ 21, du lịch trở thành hoạt động kinh tế quan trọng trên phạm vi toàn cầu, và có vai trò ngày càng tăng trong sự phát triển nền kinh tế thế giới. Ngành du lịch đã phát triển thành một lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho các quốc gia trên thế giới (Balaguer và Cantavella-Jordá, 2002; Cárdenas-García và cộng sự, 2015; Mowforth và Munt, 2008; Tugcu, 2014). Ngành du lịch cũng là một động lực quan trọng hướng tới xóa đói giảm nghèo và chênh lệch giữa các vùng, đặc biệt là ở các điểm đến du lịch mới nổi, thông qua gia tăng việc làm và các hoạt động kinh tế đi kèm du lịch.</description>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 2024 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.due.udn.vn:8080/dspace/handle/TVDHKT/49928</guid>
      <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Nghiên cứu ảnh hưởng của Marketing xanh đến ý định mua xanh của người tiêu dùng Việt Nam</title>
      <link>http://thuvien.due.udn.vn:8080/dspace/handle/TVDHKT/49864</link>
      <description>Title: Nghiên cứu ảnh hưởng của Marketing xanh đến ý định mua xanh của người tiêu dùng Việt Nam
Authors: Nguyễn, Tố Như
Abstract: Nghiên cứu về marketing xanh và tiêu dùng xanh đã được tiến hành từ lâu trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam, chủ đề này mới chỉ thu hút sự quan tâm từ năm 2013 và hiện đang trở thành một lĩnh vực được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu và công bố. Các nghiên cứu tập trung vào hành vi tiêu dùng xanh, ý định mua xanh &#xD;
và các yếu tố ảnh hưởng đến chúng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng ý định và hành vi tiêu dùng xanh bị ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau. Đa số các nghiên cứu này áp dụng Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và Thuyết hành động hợp lý (TRA) để lý giải các tác động từ yếu tố cá nhân xuất phát từ tâm lý và đặc tính cá nhân của người tiêu dùng. ―Thái độ‖, ―chuẩn mực cá nhân‖ và ―nhận thức kiểm soát hành vi‖ &#xD;
của người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng như các động lực xanh (Wijekoon &amp; Sabri, 2021). Ngoài ra, các nhà nghiên cứu đã điều tra ảnh hưởng của các giá trị cá nhân, mối quan tâm và kiến thức về môi trường đối với tiêu dùng xanh. Các kết quả cho thấy yếu tố của hai lý thuyết này có tác động tích cực đến ý định và hành vi trong nhiều lĩnh vực như khách sạn, thiết bị điện, thực phẩm hữu cơ và đồ uống, xây dựng, mỹ phẩm,..</description>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 2024 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.due.udn.vn:8080/dspace/handle/TVDHKT/49864</guid>
      <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Research on factors influencing labor disputes – case studies of FDI firms from Korea in Vietnam. Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc tranh chấp lao động - trường hợp các doanh nghiệp FDI từ Hàn Quốc tại Việt Nam</title>
      <link>http://thuvien.due.udn.vn:8080/dspace/handle/TVDHKT/49831</link>
      <description>Title: Research on factors influencing labor disputes – case studies of FDI firms from Korea in Vietnam. Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc tranh chấp lao động - trường hợp các doanh nghiệp FDI từ Hàn Quốc tại Việt Nam
Authors: Kim, Tae Kyu
Abstract: The research subject considers the factors influencing TC occurrence, including labor-related (LD), trade unions (CD), manager-related (NSLD), company-related (DN), labor-living related (SHLD), internally environmental (MTN), and externally environmental (MTNG). The thesis not only addresses the factors influencing TC, but also proposes solutions to prevent and solve TC by dealing with these factors. The scope of the current research involves employees of Korean FDI firms located in Nhon Trach, Bien Hoa and Binh Duong area in the South, Dung Quat industrial parks in the Central, and Yen Phong, Que Vo industrial parks, Bac Ninh in the North regardless of managerial and non-managerial employees, and gender. Based on research and survey data collected between 2010 and 2020, it is suggested to consider various references and implement solutions by 2025.</description>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.due.udn.vn:8080/dspace/handle/TVDHKT/49831</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Ảnh hưởng của tài sản thương hiệu đến phản ứng của khách hàng: Trường hợp thương hiệu VinaSoy tại thị trường sữa đậu nành Việt Nam</title>
      <link>http://thuvien.due.udn.vn:8080/dspace/handle/TVDHKT/49693</link>
      <description>Title: Ảnh hưởng của tài sản thương hiệu đến phản ứng của khách hàng: Trường hợp thương hiệu VinaSoy tại thị trường sữa đậu nành Việt Nam
Authors: Nguyễn, Hoàng Ngân
Abstract: + Lựa chọn và tích hợp được các cơ sở lý thuyết nền phù hợp để nghiên cứu về mối quan hệ giữa tài sản thương hiệu và các phản ứng của khách hàng.&#xD;
+ Đề xuất mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của tài sản thương hiệu đến các phản ứng của khách hàng.&#xD;
+ Xây dựng, kiểm định mối quan hệ trực tiếp giữa tài sản thương hiệu với các phản ứng của khách hàng (sự hài lòng, sẵn sàng trả giá cao, thái độ đối với mở rộng thương hiệu, yêu thích thương hiệu, dự định mua).&#xD;
+ Xây dựng, kiểm định mối quan hệ giữa sự hài lòng với các phản ứng của khách hàng (sẵn sàng trả giá cao, thái độ đối với mở rộng thương hiệu, yêu thích thương hiệu, dự định mua).&#xD;
+ Xây dựng, kiểm định mối quan hệ gián tiếp giữa tài sản thương hiệu và các phản ứng (sẵn sàng trả giá cao, thái độ đối với mở rộng thương hiệu, yêu thích thương hiệu, dự định mua) thông qua sự hài lòng.&#xD;
+ Đưa ra những hàm ý quản trị đối với Vinasoy nói riêng và ngành sữa đậu nành Việt Nam nói chung về những định hướng hữu ích trong việc tăng cường tài sản thương hiệu và gia tăng hành vi tích cực của khách hàng đối với thương hiệu.</description>
      <pubDate>Sat, 01 Jan 2022 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.due.udn.vn:8080/dspace/handle/TVDHKT/49693</guid>
      <dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

